Sĩ Cát Xạ

Sĩ Cát Xạ
Thông tin cá nhân
Giới tínhnam
Gia quyến
Thân phụ
Sĩ Ưởng
Nghề nghiệpchính khách
[sửa trên Wikidata]x • t • s

Sĩ Cát Xạ (chữ Hán: 士吉射; ?—?), còn được gọi là Phạm Cát Xạ (范吉射), là một nhân vật quân sự và chính trị của nước Tấn thời Xuân Thu trong lịch sử Trung Quốc. Nguyên là họ là Kỳ (祁), tộc (士), lấy tên thái ấp Phạm (范) làm họ, tên là Cát Xạ (吉射), thụy hiệuChiêu (昭), nên còn được gọi là Phạm Chiêu tử (范昭子), là con trai của Phạm Hiến tử Sĩ Ưởng, vị tông chủ thứ tư của Phạm thị. Năm 501 trước Công nguyên, Sĩ Ưởng chết, Sĩ Cát Xạ kế vị tông chủ tộc Phạm, cũng như chức vụ Hạ quân tá của cha trong quân đội nước Tấn.

Hành trạng

Năm Chu Kính vương thứ 23 (497 TrCN), Sĩ Cát Xạ cùng với Trung Hành Dần (tức Trung Hành Văn tử), không phục Triệu Ưởng (Triệu Giản tử), giết chết đại phu Hàm Đan Triệu Ngọ, công kích Triệu thị. Triệu Ưởng liên kết với Ngụy Xỉ (Ngụy Tương tử), Trí Lịch (Trí Văn tử), Hàn Bất Tín (Hàn Giản tử), phản kích lại Phạm thị, Trung Hành thị. Sĩ Cát Xạ cùng với Trung Hành Dần thất bại, chạy trốn đến Triều Ca. Sĩ Cát Xạ cùng Trung Hành Dần liên kết với Tề Cảnh công, Tống Cảnh công, Vệ Linh công, thậm chí cả Chu Kính vương, tương trợ. Năm sau, Triệu Ưởng suất lĩnh quân đội tấn công Triều Ca trogn 6 năm ròng.

Năm Chu Kính vương thứ 30 (490 TrCN), Triệu Ưởng cuối cùng đã giành chiến thắng. Sĩ Cát Xạ và Trung Hành Dẩn đào tầu đến nước Tề, Phạm thị mất địa vị trong Lục khanh. Tương truyền, mẹ của Sĩ Cát Xạ từng than rằng: "Phạm thị diệt vong, ắt trong tay con trai ta".

Chú thích

Tham khảo

  • x
  • t
  • s
Khanh đại phu nước Tấn
Lục khanh
Họ Ngụy
Họ Phạm
Vũ tử  • Văn tử  • Tuyên tử  • Hiến tử  • Chiêu tử
Họ Triệu
Thành tử  • Tuyên tử  • Triệu Quát  • Trang tử (?)  • Văn tử  • Cảnh thúc  • Giản tử  • Tương tử  • Hoàn tử  • Hiến tử
Họ Trí
Trang tử  • Vũ tử  • Điệu tử  • Văn tử  • Tuyên tử  •
Họ Hàn
Hiến tử  • Tuyên tử  • Tu  • Giản tử  • Trang tử  • Khang tử  • Vũ tử
Họ Trung Hàng
Hoàn tử  • Tuyên tử  • Hiến tử  • Mục tử  • Văn tử
Khanh tộc khác
Họ Loan
Trinh tử  • Loan Thuẫn  • Vũ tử  • Hoàn tử  • Hoài tử
Họ Khước
Khước Nhuế  • Thành tử  • Hiến tử  • Khước Kỳ  • Khước Thù  • Khước Chí
Họ Hồ
Hồ Đột  • Hồ Yển  • Hồ Xạ Cô
Họ Tiên
Tiên Chẩn  • Tiên Thư Cư  • Tiên Khắc  • Tiên Hộc
Chính khanh nước Tấn  • Tông chủ họ Triệu  • Tông chủ họ Ngụy  • Tông chủ họ Hàn • Tông chủ họ Điền  • Tam Hoàn
  • x
  • t
  • s
Các đời Chính khanh nước Tấn
  • Lục khanh
  • Tam Hoàn
  • Tông chủ họ Hàn
  • Tông chủ họ Ngụy
  • Tông chủ họ Triệu
  • Tông chủ họ Điền